Quy hoạch giao thông tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2030

Quy hoạch hạ tầng giao thông  tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Quy hoạch giao thông tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu- Đường bộ

 Quốc lộ

Các dự án phát triển mạng lưới đường bộ quốc gia trên địa bàn thực hiện theo Quyết định 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, cụ thể như sau:

  • Tuyến Cao tốc: Biên Hòa – Vũng Tàu (CT.28), chiều dài tuyến khoảng 54 km trong đó đoạn trên địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài 34 km. Ngoài ra có đoạn nối đến cảng Cái Mép dài 8 km. Quy mô 6-8 làn xe.
  • Đường Vành Đai 4 TP. Hồ Chí Minh (CT.41), tổng chiều dài khoảng 200 km, trong đó đoạn qua địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài 23 km. Quy mô, tiêu chuẩn cấp kỹ thuật: 8 làn xe.
  • Tuyến QL55: dài 50,5 km, tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe. Nâng cấp đoạn hiện hữu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe, và mở mới tuyến tránh dài 10,8 km.
  • Tuyến QL56: dài 39 km, duy tu bảo dưỡng tuyến đạt cấp cấp kỹ thuật đường cấp III, 2-6 làn xe.
  • Tuyến QL51: qua địa bàn tỉnh dài 48,5 km, cấp kỹ thuật: đường cấp I, 6 làn xe ô tô. Thực hiện duy tu bảo dưỡng đoạn hiện hữu và mở mới đoạn dài 5 km tuyến tránh qua TP. Bà Rịa.
  • Tuyến QL51C: Tổng chiều dài tuyến là khoảng 73 km, trong đó đoạn nằm trên địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài khoảng 36,3 km. Tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, 2 làn xe ô tô.
  • Đường Ven Biển (ĐT994): tuyến được chuyển cấp từ đường do tỉnh quản lý có chiều dài 78,5 km. Thực hiện đầu tư theo quy hoạch của tỉnh, tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 42 m, 6 làn xe; mặt đường 12 mx2, vỉa hè 7,5 mx2, dải phân cách 3,0 m.

 Tỉnh lộ

Quy hoạch giữ nguyên số lượng, vị trí của 12 đường tỉnh theo hiện trạng, tiến hành dầu tư xây dựng các đoạn tuyến chưa được hình thành, tạo thành mạng lưới giao thông thông suốt.

Nhập tuyến TL44A (giai đoạn 1) và tuyến TL44A (giai đoạn 2) thành ĐT996B; Riêng ĐT994 (đường bộ Ven Biển) chuyển cấp về Bộ GTVT quản lý. Các đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị được đầu tư theo tiêu chuẩn đường đô thị.

ĐT991 (ĐT995 – QL51 – Bình Châu): dài 55,45 km.

  • Giai đoạn 2021-2030: Mở mới mở mới đoạn từ ĐT995 đến QL51 (dài 3,85 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 4 làn xe; thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ QL51 đến TL328 (dài 37,45 km); mở mới đoạn từ TL328 – Bình Châu (dài 18 km) đạt tiêu
    chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ ĐT995 đến QL51 (dài 3,85 km) và đoạn từ TL328 – Bình Châu (dài 18 km); Nâng cấp Đoạn từ QL51 đến TL328 (dài 37,45 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 4 làn xe.

ĐT992 (đường Phước Hòa – Đá Bạc – Bông Trang):

  • Giai đoạn 2021-2030: Thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ Phước Hoà đến Hội Bài (dài 8,28 km) và đoạn từ Hội Bài đến Bông Trang (dài 45,38 km); Mở mới 6,5 km đoạn từ Bông Trang Đường Ven Biển (ĐT994) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến.

ĐT 993 (Đường Hòa Long – Long Tân – Phước Tân):

  • Giai đoạn 2021-2030: Bảo dưỡng thường xuyên Đoạn từ QL56 đến TL328 (dài 8,6 km); Mở mới đoạn từ Long Tân – TL328 (dài 12,5 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Nâng cấp đoạn từ QL56 đến cầu Khánh Vân (dài 5,6 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 4 làn xe; Bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ cầu Khánh Vân đến TL328 (dài 3 km) và đoạn từ Long Tân – TL328 (dài 12,5 km)

Đường Ven Biển Vũng Tàu – Bình Châu (ĐT994): thực hiện chuyển về hệ thống đường bộ quốc gia do Bộ GTVT quản lý với chiều dài 78,5 km.

ĐT995 (Đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải):

  • Giai đoạn 2021-2030: Bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ km0+00 đến km7+199 (dài 7,2 km) và đoạn từ km 11+69 đến km14+424 (dài 2,76 km); mở mới đoạn từ km7+199 đến km 11+69 (dài 4,5 km) và km14+424 đến km21+361 (dài 6,94 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô mặt đường 4-6 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến

ĐT995B (Đường Bà Rịa – Châu Pha – Sông Soài):

  • Giai đoạn từ 2021-2030: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô mặt đường 6 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Bảo dưỡng thường xuyên.

 ĐT996 (TL765):

  • Giai đoạn 2021-2030: Bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ đường ven Biển đến Long Tân – Long Phước (dài 11,9 km) và đoạn từ cầu số 1 đến ranh Đồng Nai (dài 12,2 km); Nâng cấp đoạn từ Long Tân – Phước Tân đến Đá Bạc (dài 4,2 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt
    đường 4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ đường ven Biển đến Long Tân – Long Phước và đoạn từ Long Tân – Phước Tân đến Đá Bạc; Nâng cấp đoạn từ cầu số 1 đến ranh Đồng Nai đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 4 làn xe.

ĐT997 (Đường Lộc An – Long Tân – Xuân Sơn):

  • Giai đoạn 2021-2030: Bảo dưỡng thường xuyên đoạn từ đường ven Biển đến ranh huyện Châu Đức (dài 5,6 km); mở mới đoạn từ đường Hội Bài đến Long Tân – Láng Dài (dài 2,8 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe; nâng cấp đoạn từ đường Hội Bài đến
    Mỹ Xuân – Ngãi Giao (dài 8,8 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Nâng cấp đoạn từ đường ven biển đến ranh giới huyện Châu Đức đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe; Bảo dưỡng thường xuyên các đoạn còn lại.

ĐT998 (TL328):

  • Giai đoạn 2021-2030: Mở mới đoạn tránh thị trấn Phước Bửu (dài 3,0 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe; Bảo dưỡng thường xuyên các đoạn còn lại.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: nâng cấp các đoạn từ Hồ Tràm đến Phước Bửu và từ Phước Tân đến Tân Lâm đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe; bảo dưỡng thường xuyên đoạn còn lại.

ĐT999 (TL329):

  • Giai đoạn 2021- 2030: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô mặt đường 2-4 làn xe.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: Bảo dưỡng thường xuyên. (xi). ĐT996B: (bao gồm đường 44A giai đoạn 1 và giai đoạn 2)
  • Giai đoạn 2021-2030: nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến.

ĐT996C (TL44B):

  • Giai đoạn 2021-2030: nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị.
  • Giai đoạn từ 2031-2050: bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến.

 Đường chuyên dụng

Trên địa bàn tỉnh có 30,3 km đường chuyên dụng, phân bố trên các địa bàn như sau:

Tại Thị xã Phú Mỹ:

  • Nhánh rẽ theo hướng Đông – Tây vào cụm cảng biển của ĐT965 từ đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu (dài 11,0 km), quy hoạch cấp II, 4 làn xe ô tô. Giai đoạn 2021-2030: duy tu bảo dưỡng tuyến hiện hữu hiện có (dài 3,5 km), mở mới đoạn từ đường hiện hữu đến cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu (dài 7,5 km). Giai đoạn 2031-2050 nâng cấp, cải tạo duy trì cấp quy hoạch.
  • Đường song hành QL51 theo hướng Bắc-Nam (dài 14,9 km) nằm bên phải QL51: Giai đoạn 2021-2030 thực hiện mở mới đoạn dài 14,9 km theo quy hoạch. Giai đoạn sau năm 2030, thực hiện cải tạo duy tu bảo dưỡng.
  • Đường Phước Hòa-Cái Mép theo hướng Đông – Tây (dài 4,4 km, đường cấp II, 6 làn xe): Giai đoạn 2021-2030 thực hiện mở mới đoạn dài 4,4 km theo quy hoạch. Giai đoạn sau năm 2030, thực hiện cải tạo duy tu bảo dưỡng.

Tại huyện Côn Đảo:

Có 05 đường chuyên dụng cho các hoạt động du lịch, quân sự và hạ tầng kỹ thuật của huyện với tổng chiều dài khoảng 9,2 km, cấp hạng kỹ thuật tương đương đường cấp IV-VI miền núi, bao gồm: Đường Ma Thiên lãnh (2,5 km); Đường Nhà Bàn (2,0 km); Đường Rađa (4,4 km); Đường lên nhà máy điện An Hội (0,17 km); Đường lên nhà máy nước (0,12 km).

Tại thành phố Bà Rịa:

Chuyển đoạn đường huyện từ QL51 lên khu du lịch núi Dinh (dài 6,5 km), ở ngoại ô thành phố thành đường chuyên dụng du lịch. Duy trì nâng cấp cải tạo đảm bảo tuyến theo cấp quy hoạch.

Quy hoạch giao thông tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu – Cảng hàng không – sân bay

Định hướng, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ có ba (03) sân bay:

  • Sân bay Cỏ Ống ở huyện Côn Đảo,
  • Sây bay Gò Găng ở TP. Vũng Tàu (thay thế sân bay Vũng Tàu hiện hữu);
  • Sân bay Đất Đỏ (tại xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ).

Các sân bay này nằm trong mục tiêu chiến lược phát triển vận tải hàng không đến năm 2030 và định hướng 2050 của ngành Hàng không Việt Nam là từng bước vững chắc mở rộng thị trường trên cơ sở cân đối quan hệ cung – cầu, hoàn chỉnh chính sách hợp tác kinh doanh toàn cầu.

  • Sân bay Cỏ Ống được quy hoạch là sân bay cấp 4C với đường cất-hạ cánh dài 2.400 m, sân đỗ máy bay khoảng 31,5 ngàn m² và nhà ga có sức chứa 300 hành khách/giờ. Sẽ phát triển kết cấu hạ tầng cho sân bay để tăng thời gian hoạt động và tần suất cất – hạ cánh trong ngày so với hiện nay đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách ngày một gia tăng.
  • Sân bay Gò Găng sẽ có diện tích khoảng 250-300 ha, được quy hoạch là sân bay cấp 3C với đường cất – hạ cánh dài 2.000 m.
  • Sân bay Đất Đỏ là sân bay chuyên dụng du lịch và phục vụ quân sự, diện tích khoảng 250 ha.